Thu nhập chịu thuế là gì

    Các khoản thuế nộp vào ngân sách nhà nước hiện nay được rất nhiều người lao động quan tâm. Trong đó có khoản thu nhập chịu thuế được trừ dựa trên mức thu nhập thực tế của mỗi cá nhân. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thu nhập chịu thuế là gì? Cách tính thu nhập chịu thuế như thế nào?

    Tìm hiểu về thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế

    Thu nhập chịu thuế là gì?

    Thu nhập chịu thuế (taxable income) là tổng số tiền thu nhập của một cá nhân hay doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí được phép khấu trừ theo luật thuế thu nhập. Thu nhập chịu thuế chính là cơ sở để xác định được thu nhập tính thuế. Dựa trên khoản thu nhập này, cơ quan thuế sẽ tính khoản tiền thuế phải đóng cho mỗi cá nhân hoặc doanh nghiệp. 

     

    Nhiều bạn vẫn còn bị nhầm lẫn giữa khái niệm thu nhập lương trước thuế và tổng thu nhập chịu thuế. Vậy lương trước thuế là gì? Lương trước thuế (còn gọi là lương Gross) là tổng thu nhập hàng tháng của bạn, bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, trợ cấp và cả các khoản đóng bảo hiểm, thuế. Sau khi trừ các khoản phí đóng bảo hiểm và thuế thì ta sẽ tính thu nhập sau thuế được. 

    Công thức tính thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp

    Tổng thu nhập chịu thuế thì được tính theo công thức sau: 

    Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế.

    Thu nhập tính thuế là gì?

    Thu nhập tính thuế là tổng thu nhập của một cá nhân hay doanh nghiệp. Nó bao gồm cả thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ theo quy định của pháp luật. Thu nhập tính thuế chính là cơ sở để định số tiền thuế được miễn chứ không phải thu nhập chịu thuế. 

    Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.

    Tổng thu nhập chịu thuế là gì? Tổng thu nhập là các khoản liên quan đến lương như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, tiền thưởng, thu nhập từ kinh doanh... và thu nhập khác. 

     

    Vậy các khoản thu nhập khác là gì? Đối với các doanh nghiệp có nguồn doanh thu không thuộc các lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề đã đăng ký thì sẽ được hạch toán vào tài khoản 711 - Thu nhập khác. Cụ thể:

    - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư...

    - Thu nhập từ thanh lý, chuyển nhượng tài sản cố định và các loại giấy tờ có giá khác.

    - Tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.

    - Tiền bồi thường do bên thứ ba đền bù cho tài sản bị tổn thất.

    - Thu nhập từ cho thuê tài sản.

    - Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn.

    - Tiền thu được từ các khoản nơ khó đòi đã xử lý xóa sổ.

    - Khoản nợ phải trả nhưng không xác định được chủ nợ.

    - Khoản chênh lệch do thực hiện đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật.

    - Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ và cung cấp dịch vụ, hàng hóa không tính trong doanh thu.

    - Và một số trường hợp khác.

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân

    Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế. Theo quy định mới nhất năm 2020, người có thu nhập dưới 11 triệu không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

     

    Bạn có thể tính thuế thu nhập cá nhân theo công thức sau:

    Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế * Thuế suất.

    Bảng minh họa mức thuế suất mới nhất theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo thông tư 111/2013/TT-BTC:

    Bậc

    Thu nhập tính thuế/ tháng

    Thuế suất

    Tính số thuế phải nộp

    Cách 1

    Cách 2

    1

    Đến 5 triệu đồng (trđ)

    5%

    0 trđ + 5% TNTT

    5% TNTT

    2

    Trên 5 trđ đến 10 trđ

    10%

    0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

    10% TNTT - 0,25 trđ

    3

    Trên 10 trđ đến 18 trđ

    15%

    0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

    15% TNTT - 0,75 trđ

    4

    Trên 18 trđ đến 32 trđ

    20%

    1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

    20% TNTT - 1,65 trđ

    5

    Trên 32 trđ đến 52 trđ

    25%

    4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

    25% TNTT - 3,25 trđ

    6

    Trên 52 trđ đến 80 trđ

    30%

    9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

    30% TNTT - 5,85 trđ

    7

    Trên 80 trđ

    35%

    18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

    35% TNTT - 9,85 trđ

    Ghi chú: TNTT là Thu nhập tính thuế.

    Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

    Hẳn là vẫn còn nhiều bạn đang phân vân về khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp? Vậy thuế tndn là gì? Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh, sản xuất cuối cùng của doanh nghiệp. Số tiền thuế phải nộp được xác định dựa trên công thức tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. 

     

    Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức cụ thể sau:

    Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất.

    Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp hiện đang được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là 20%. Có một số doanh nghiệp đặc thù áp dụng mức thuế suất là 32%, 50%... Hoặc được hưởng ưu đãi là 10%.

    Như vậy, chúng ta vừa tìm hiểu những thông tin cơ bản nhất về thu nhap chiu thue cũng như thu nhập chịu thuế tncn là gì? Hy vọng những thông tin này hữu ích với bạn.